Đề xuất và xác nhận
Ngữ pháp · BJT J3 · Đề xuất phương án và xác nhận ý hiểu. 15 mẫu câu · 50 câu hỏi · 45 phút
~はいかがでしょうか
N + はいかがでしょうか
Đưa ra một lựa chọn để người nghe cân nhắc lịch sự.
金曜日の午後はいかがでしょうか。
Chiều thứ Sáu thì anh/chị thấy thế nào?
~ということでよろしいでしょうか
普通形 + ということでよろしいでしょうか
Xác nhận nội dung hoặc thỏa thuận vừa trao đổi.
金曜日に提出するということでよろしいでしょうか。
Tôi xác nhận là sẽ nộp vào thứ Sáu, đúng không ạ?
~と思います
普通形 + と思います
Nêu ý kiến hoặc nhận định của người nói.
この案がよいと思います。
Tôi nghĩ phương án này tốt.
~と考えています
普通形 + と考えています
Trình bày quan điểm đang duy trì hoặc cân nhắc.
来月の導入が適切だと考えています。
Tôi cho rằng triển khai vào tháng sau là phù hợp.
~たほうがよい
Vた + ほうがよい
Khuyên nên làm một hành động sau khi cân nhắc.
先に確認したほうがよいと思います。
Tôi nghĩ nên xác nhận trước.
~ませんか
Vます bỏ ます + ませんか
Rủ người nghe cùng thực hiện một hành động.
一緒に確認しませんか。
Chúng ta cùng kiểm tra nhé?
~ましょうか
Vます bỏ ます + ましょうか
Đề nghị mình làm giúp hoặc hỏi cùng làm việc gì.
私が資料を送りましょうか。
Để tôi gửi tài liệu giúp nhé?
~ましょう
Vます bỏ ます + ましょう
Đề nghị cùng hành động hoặc thống nhất bước tiếp theo.
まず内容を確認しましょう。
Trước tiên chúng ta cùng kiểm tra nội dung.
~てはどうでしょうか
Vて + はどうでしょうか
Gợi ý thử thực hiện một hành động.
担当者に相談してはどうでしょうか。
Anh/chị thử trao đổi với người phụ trách xem sao?
~という理解でよろしいでしょうか
普通形 + という理解でよろしいでしょうか
Xác nhận cách hiểu của bản thân về lời người khác.
追加費用は不要という理解でよろしいでしょうか。
Tôi hiểu là không cần chi phí thêm, đúng không ạ?
~でよろしいでしょうか
N + でよろしいでしょうか
Xác nhận một lựa chọn cụ thể có phù hợp không.
お支払いは振込でよろしいでしょうか。
Thanh toán bằng chuyển khoản có được không ạ?
~と認識しております
普通形 + と認識しております
Trình bày cách mình đang hiểu thông tin trang trọng.
期限は金曜日だと認識しております。
Tôi đang hiểu thời hạn là thứ Sáu.
~ことを提案します
V辞書形 + ことを提案します
Đề xuất chính thức một hành động hoặc hướng xử lý.
手順を見直すことを提案します。
Tôi đề xuất xem lại quy trình.
~をお勧めします
N + をお勧めします
Khuyến nghị một lựa chọn cho người nghe.
まず試用をお勧めします。
Trước tiên tôi khuyến nghị dùng thử.
~のではないでしょうか
V普通形/イA + のではないでしょうか; N/ナA + なのではないでしょうか
Đưa ra nhận định hoặc đề xuất để người nghe cùng cân nhắc.
この方法が適切なのではないでしょうか。
Có lẽ cách này phù hợp, anh/chị thấy sao?