~にあたって
V辞書形/N + にあたって
Nhân dịp bắt đầu việc quan trọng, nêu điều cần chuẩn bị
新事業を始めるにあたって、注意点を確認します。
Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh mới, chúng tôi xác nhận các điểm cần lưu ý.
Ngữ pháp · BJT J3 · 7 mẫu câu · 仕事の引き継ぎをする. 7 mẫu câu · 15 câu hỏi · 25 phút
V辞書形/N + にあたって
Nhân dịp bắt đầu việc quan trọng, nêu điều cần chuẩn bị
新事業を始めるにあたって、注意点を確認します。
Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh mới, chúng tôi xác nhận các điểm cần lưu ý.
N + に限らず
Không chỉ giới hạn ở một đối tượng, còn bao gồm đối tượng khác
新入社員に限らず、全員が研修を受けます。
Không chỉ nhân viên mới, tất cả mọi người đều tham gia đào tạo.
V辞書形 + べき(する→するべき/すべき)
Nên làm vì trách nhiệm hoặc điều được coi là đúng
重要な数字は再確認すべきです。
Nên kiểm tra lại các số liệu quan trọng.
V辞書形/イA/ナAである + に越したことはない
Nếu có thể thì làm như vậy vẫn tốt nhất, an toàn hơn
早めに準備するに越したことはありません。
Chuẩn bị sớm vẫn là tốt nhất.
N + について
Nêu chủ đề hoặc nội dung được nói đến
納期について、ご説明します。
Tôi xin giải thích về thời hạn giao hàng.
V普通形/N・ナAである + 以上(は)
Một khi đã có tiền đề đó thì cần có trách nhiệm hoặc kết quả tương ứng
引き受けた以上、最後まで対応します。
Một khi đã nhận việc, tôi sẽ xử lý đến cùng.
N + のこととなると
Hễ nói đến chủ đề ấy thì phản ứng hoặc thái độ thay đổi
品質のこととなると、部長はとても厳しいです。
Hễ nói đến chất lượng, trưởng phòng rất nghiêm khắc.
Cùng chinh phục tiếng Nhật thương mại nhé!
15 phút mỗi ngày, một bước gần hơn đến mục tiêu của bạn.
Lời chào và lời cảm ơn đồng nghiệp vì công việc đã làm.