~だけあって
V普通形/イA/ナAな/N + だけあって
Đúng như đặc điểm hoặc kinh nghiệm được biết, kết quả xứng đáng
経験が長いだけあって、説明が的確です。
Đúng là có kinh nghiệm lâu năm nên giải thích rất chính xác.
Ngữ pháp · BJT J3 · 7 mẫu câu · 職場の人とランチに行く. 7 mẫu câu · 15 câu hỏi · 25 phút
V普通形/イA/ナAな/N + だけあって
Đúng như đặc điểm hoặc kinh nghiệm được biết, kết quả xứng đáng
経験が長いだけあって、説明が的確です。
Đúng là có kinh nghiệm lâu năm nên giải thích rất chính xác.
N + にかけては
Riêng về năng lực hoặc lĩnh vực đó thì nổi bật
接客にかけては、彼が一番です。
Riêng về phục vụ khách hàng thì anh ấy giỏi nhất.
V普通形/イA/ナAだ/Nだ + というわけではない
Không có nghĩa là tất cả hoặc hoàn toàn như suy luận đó
反対しているというわけではありません。
Không có nghĩa là tôi đang phản đối.
N + からして
Ngay từ một dấu hiệu tiêu biểu đã thấy đặc điểm của toàn thể
最初の説明からして、不十分でした。
Ngay từ phần giải thích đầu tiên đã chưa đầy đủ.
N + ならでは(のN)
Chỉ ở đối tượng ấy mới có nét đặc trưng như vậy
地元企業ならではの強みがあります。
Có thế mạnh riêng chỉ doanh nghiệp địa phương mới có.
Trích dẫn + としか言いようがない
Không có cách diễn đạt nào khác ngoài nhận xét đó
見事としか言いようがありません。
Chỉ có thể nói là thật xuất sắc.
イA/ナAな + ものだ
Bày tỏ cảm xúc hoặc cảm nhận sâu sắc
長く一緒に働いた人が辞めるのは、寂しいものです。
Thật buồn khi người đã làm việc cùng lâu năm nghỉ việc.
Cùng chinh phục tiếng Nhật thương mại nhé!
15 phút mỗi ngày, một bước gần hơn đến mục tiêu của bạn.
Lời chào và lời cảm ơn đồng nghiệp vì công việc đã làm.